Trang chủ Tin tức

CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA BÁN HÀNG ĐA CẤP

09/07/2021 - CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA BÁN HÀNG ĐA CẤP

Theo quy định của Nghị định 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, khi cá nhân giao kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp thì sẽ chính thức trở thành người tham gia bán hàng đa cấp.

Theo thống kê, số lượng người tham gia bán hàng đa cấp trong giai đoạn 2016 - 2020 mỗi năm ở mức trung bình khoảng 800.000 người và có xu hướng gia tăng. Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình cũng như hạn chế những tranh chấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp cần lưu ý các vấn đề như sau:

1. Đào tạo cơ bản trong bán hàng đa cấp

Sau khi tìm hiểu về doanh nghiệp và quyết định tham gia bán hàng đa cấp vào doanh nghiệp đó (các doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã được cấp giấy chứng nhận được đăng công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng: www.bhdc.vcca.gov.vn), người tham gia sẽ ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản.

Tiếp theo, người tham gia bán hàng đa cấp sẽ được doanh nghiệp bán hàng đa cấp đào tạo cơ bản về bán hàng đa cấp, và chương trình này hoàn toàn miễn phí theo quy định. Đây đồng thời cũng là trách nhiệm của doanh nghiệp cần phải thực hiện. Mục đích để giúp người tham gia hiểu biết về ngành bán hàng đa cấp, pháp luật về bán hàng đa cấp, các chuẩn mực đạo đức trong hoạt động bán hàng đa cấp, hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, kế hoạch trả thưởng, quy tắc hoạt động, hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp, …

Người tham gia bán hàng đa cấp phải hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản và được cấp thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp thì mới được phép bán hàng đa cấp, tư vấn, giới thiệu sản phẩm và doanh nghiệp cho khách hàng, bảo trợ người tham gia tuyến dưới, hưởng các loại hoa hồng theo kế hoạch trả thưởng. Nếu chưa được cấp thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp thì người tham gia chưa được phép thực hiện các hoạt động bán hàng đa cấp.

2. Các hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp và người tham gia bán hàng đa cấp

2.1. Đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 40/2018/NĐ-CP cấm doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện các hành vi sau đây:

- Yêu cầu người khác phải đặt cọc hoặc nộp một khoản tiền nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.

- Yêu cầu người khác phải mua một số lượng hàng hóa nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.

- Cho người tham gia bán hàng đa cấp nhận tiền hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc giới thiệu người khác tham gia vào hoạt động bán hàng đa cấp mà không phải từ việc mua, bán hàng hóa của người được giới thiệu đó.

- Từ chối chi trả không có lý do chính đáng các khoản hoa hồng, tiền thưởng hay lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp có quyền hưởng.

- Cung cấp thông tin gian dối về kế hoạch trả thưởng, về lợi ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.

- Cung cấp thông tin gian dối, gây nhầm lẫn về tính năng, công dụng của hàng hóa hoặc hoạt động của doanh nghiệp thông qua báo cáo viên, đào tạo viên tại hội nghị, hội thảo, đào tạo hoặc thông qua tài liệu của doanh nghiệp.

- Duy trì nhiều hơn một hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, vị trí kinh doanh đa cấp, mã số kinh doanh đa cấp hoặc các hình thức khác tương đương đối với cùng một người tham gia bán hàng đa cấp.

- Thực hiện khuyến mại sử dụng mạng lưới gồm nhiều cấp, nhiều nhánh mà trong đó người tham gia chương trình khuyến mại có nhiều hơn một vị trí, mã số hoặc các hình thức tương đương khác.

- Tổ chức các hoạt động trung gian thương mại theo quy định của pháp luật thương mại nhằm phục vụ cho việc duy trì, mở rộng và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp.

- Tiếp nhận hoặc chấp nhận đơn hoặc bất kỳ hình thức văn bản nào khác của người tham gia bán hàng đa cấp, trong đó, người tham gia bán hàng đa cấp tuyên bố từ bỏ một phần hoặc toàn bộ các quyền của mình theo quy định của Nghị định 40/2018/NĐ-CP hoặc cho phép doanh nghiệp không phải thực hiện nghĩa vụ đối với người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định 40/2018/NĐ-CP.

- Kinh doanh theo phương thức đa cấp đối với đối tượng không được phép theo quy định tại Điều 4 Nghị định 40/2018/NĐ-CP.

- Không sử dụng hệ thống quản lý người tham gia bán hàng đa cấp đã đăng ký với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp để quản lý người tham gia bán hàng đa cấp.

- Mua bán hoặc chuyển giao mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp khác, trừ trường hợp mua lại, hợp nhất hoặc sáp nhập doanh nghiệp.

2.2. Đối với người tham gia bán hàng đa cấp

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 40/2018/NĐ-CP cấm người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện các hành vi sau đây:

- Yêu cầu người khác phải đặt cọc hoặc nộp một khoản tiền nhất định để được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.

- Cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn về lợi ích của việc tham gia bán hàng đa cấp, tính năng, công dụng của hàng hóa, hoạt động của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

- Tổ chức hội thảo, hội nghị, đào tạo về kinh doanh theo phương thức đa cấp khi chưa được doanh nghiệp bán hàng đa cấp ủy quyền bằng văn bản.

- Lôi kéo, dụ dỗ, mua chuộc người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp khác tham gia vào mạng lưới của doanh nghiệp mà mình đang tham gia.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, địa vị xã hội, nghề nghiệp để khuyến khích, yêu cầu, lôi kéo, dụ dỗ người khác tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp hoặc mua hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

- Thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương nơi doanh nghiệp chưa được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.

3. Thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp

Thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp là giấy tờ để chứng minh người có tên trong thẻ thành viên là người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp bán hàng đa cấp và có quyền tư vấn, tiếp thị, giới thiệu về doanh nghiệp bán hàng đa cấp, sản phẩm kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp đó cho khách hàng mua hàng và người có dự định tham gia bán hàng đa cấp. Người tham gia bán hàng đa cấp bắt buộc phải xuất trình thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp của mình trước khi tiến hành tư vấn, giới thiệu, tiếp thị sản phẩm cho khách hàng.

4. Hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ được phép hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) khi được Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận bằng văn bản về việc đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương của doanh nghiệp.

Người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ được thực hiện bán hàng đa cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã được Sở Công Thương xác nhận bằng văn bản về việc đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp sẽ bị cơ quan nhà nước phạt hành chính nếu tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi chưa được Sở Công Thương xác nhận bằng văn bản về việc đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương của doanh nghiệp.

Người tham gia bán hàng đa cấp sẽ bị doanh nghiệp xử lý theo quy tắc hoạt động của doanh nghiệp nếu người tham gia bán hàng đa cấp tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi doanh nghiệp đó chưa được Sở Công Thương cấp xác nhận bằng văn bản về việc đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương của doanh nghiệp. Trong một số trường hợp, người tham gia bán hàng đa cấp còn bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt khi tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi chưa được Sở Công Thương xác nhận.

5. Hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

Người tham gia bán hàng đa cấp chỉ được phép tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp khi được doanh nghiệp bán hàng đa cấp ủy quyền bằng văn bản. Nếu người tham gia tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp mà chưa được doanh nghiệp bán hàng đa cấp ủy quyền thì doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với người tham gia bán hàng đa cấp đó.

6. Trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp

- Niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp các tài liệu quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 9 Nghị định 40/2018/NĐ-CP.

- Thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng đã đăng ký.

- Xây dựng, công bố giá bán của các hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp và tuân thủ giá bán đã công bố.

- Xuất hóa đơn theo từng giao dịch bán hàng cho từng người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp và khách hàng mua hàng trực tiếp từ doanh nghiệp.

- Giám sát hoạt động của người tham gia bán hàng đa cấp để bảo đảm người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện đúng hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng của doanh nghiệp.

- Chịu trách nhiệm đối với hoạt động bán hàng đa cấp của người tham gia bán hàng đa cấp trong trường hợp các hoạt động đó được thực hiện tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo của doanh nghiệp.

- Khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân của người tham gia bán hàng đa cấp để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi chi trả hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Vận hành hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định tại Điều 44 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, đúng với giải trình kỹ thuật khi đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, đảm bảo người tham gia bán hàng đa cấp có thể truy cập và truy xuất các thông tin cơ bản về hoạt động bán hàng đa cấp của họ.

- Vận hành và cập nhật thường xuyên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định 40/2018/NĐ-CP.

- Vận hành hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm điện thoại, thư điện tử và địa chỉ tiếp nhận.

- Cung cấp quyền truy cập vào tài khoản quản lý hệ thống công nghệ thông tin quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

7. Trách nhiệm của người tham gia bán hàng đa cấp

- Người tham gia bán hàng đa cấp chỉ thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp sau khi được cấp Thẻ thành viên.

- Xuất trình Thẻ thành viên trước khi giới thiệu hoặc tiếp thị, bán hàng.

- Tuân thủ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và quy tắc hoạt động của doanh nghiệp.

- Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực khi giới thiệu về doanh nghiệp bán hàng đa cấp, hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp, kế hoạch trả thưởng và quy tắc hoạt động của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

8. Quy định về giao nhận và gửi hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người tham gia bán hàng đa cấp thanh toán tiền mua hàng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm giao đầy đủ hàng hóa theo số tiền người tham gia bán hàng đa cấp đã thanh toán và người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm nhận đầy đủ hàng hóa từ doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

- Trường hợp doanh nghiệp bán hàng đa cấp không giao hàng hóa hoặc người tham gia bán hàng đa cấp không nhận hàng hóa trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm hủy giao dịch và hoàn trả toàn bộ số tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp.

- Trong trường hợp người tham gia bán hàng đa cấp gửi hàng hóa tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp mà không nhận hàng hóa trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 40/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm hủy giao dịch và hoàn trả toàn bộ số tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp.

9. Quy định về mua lại, trả lại hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp

- Người tham gia bán hàng đa cấp có quyền trả lại hàng hóa đã mua từ doanh nghiệp bán hàng đa cấp, bao gồm cả hàng hóa được mua theo chương trình khuyến mại, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hàng.

- Hàng hóa trả lại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Hàng hóa còn nguyên bao bì, tem, nhãn.

+ Kèm theo hóa đơn mua số hàng hóa được yêu cầu trả lại.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người tham gia bán hàng đa cấp có yêu cầu trả lại hàng hóa hợp lệ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mua lại các hàng hóa đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định 40/2018/NĐ-CP và hoàn trả theo mức thỏa thuận với người tham gia bán hàng đa cấp nhưng không thấp hơn 90% số tiền mà người tham gia bán hàng đa cấp đã trả để nhận số hàng hóa đó.

- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền khấu trừ tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp đã nhận từ việc mua số hàng hóa bị trả lại theo quy định tại Điều 47 Nghị định 40/2018/NĐ-CP.

- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền thu lại từ những người tham gia bán hàng đa cấp khác tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác đã nhận liên quan đến số hàng hóa bị trả lại theo quy định tại Điều 47 Nghị định 40/2018/NĐ-CP.

- Trường hợp hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mua lại hàng hóa đã bán cho người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 47 Nghị định 40/2018/NĐ-CP.

10. Hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác trong bán hàng đa cấp

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thanh toán hoa hồng, tiền thưởng, khuyến mại và các lợi ích kinh tế khác bằng tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp dưới hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.

11. Thuế thu nhập cá nhân trong bán hàng đa cấp

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân của người tham gia bán hàng đa cấp để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

12. Chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp

- Người tham gia bán hàng đa cấp có quyền chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng việc gửi thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp trước khi chấm dứt hợp đồng ít nhất là 10 ngày làm việc.

- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền chấm dứt hợp đồng với người tham gia bán hàng đa cấp khi người tham gia bán hàng đa cấp vi phạm các quy định tại Điều 41 Nghị định 40/2018/NĐ-CP.

- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng với người tham gia bán hàng đa cấp khi người tham gia bán hàng đa cấp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 40/2018/NĐ-CP.

- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng chấm dứt, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thanh toán cho người tham gia bán hàng đa cấp tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp có quyền nhận trong quá trình tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp của doanh nghiệp.

13. Trường hợp sử dụng khoản tiền ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp

Trong trường hợp người tham gia bán hàng đa cấp phát sinh tranh chấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp, sau khi liên hệ trực tiếp với doanh  nghiệp bán hàng đa cấp mà vẫn nhận thấy quyền và lợi ích của mình chưa được đảm bảo, người tham gia bán hàng đa cấp có quyền khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau khi có bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án về việc xử lý tranh chấp giữa doanh nghiệp bán hàng đa cấp và người tham gia bán hàng đa cấp liên quan đến nghĩa vụ doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải thực hiện đối với người tham gia bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp có thể gửi bản án tới Cục CT&BVNTD để được giải quyết sử dụng tiền ký quỹ theo đúng quy định tại Điều 53 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP.

14. Kinh doanh có đạo đức

Cục CT&BVNTD kêu gọi các doanh nghiệp bán hàng đa cấp và người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện kinh doanh có đạo đức, khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng Quy tắc đạo đức chung và yêu cầu người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện đúng Quy tắc đó nhằm xây dựng một môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh, góp phần xây dựng ngành bán hàng đa cấp phát triển tích cực.

Nguồn: Phòng Điều tra và xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Sự kiện